Biển Cấm Tải Trọng Xe Tải: Hướng Dẫn Chi Tiết Theo QCVN 41:2019

Biển cấm tải trọng xe tải là công cụ quản lý giao thông thiết yếu, giúp bảo vệ cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn trên đường. Tuy nhiên, nhiều tài xế vẫn gặp khó khăn trong việc nhận diện và tuân thủ đúng quy định. Bài viết này phân tích chi tiết các loại biển cấm theo QCVN 41:2019/BGTVT, mức phạt 2026, và trường hợp được miễn trừ.

Đặc điểm nhận dạng biển cấm xe tải

Theo QCVN 41:2019/BGTVT, biển cấm xe tải thuộc nhóm biển báo cấm (P-series) với đặc điểm:

  • Hình dạng: Hình tròn đường kính 600mm (đường chính) hoặc 400mm (đường nhánh)
  • Màu sắc: Viền đỏ Pantone 485C, nền trắng, ký hiệu đen
  • Vị trí lắp đặt: Cách mép đường 0.5-2m, cao 1.2-2m so với mặt đường
  • Phạm vi hiệu lực: Từ vị trí đặt biển đến giao lộ tiếp theo hoặc biển hết cấm (R.303)

Phân loại biển cấm tải trọng xe tải

Biển P.106a — Cấm xe tải

Biển cấm xe tải P.106aBiển cấm xe tải P.106a

Biển P.106a cấm toàn bộ xe tải lưu thông

Phạm vi áp dụng: Cấm tất cả xe tải (từ 0.5 tấn trở lên) bất kể tải trọng

Khu vực thường gặp:

  • Đường nội thành giờ cao điểm (7h-9h, 17h-19h)
  • Khu dân cư, trường học, bệnh viện
  • Đường hẹp dưới 6m, cầu yếu dưới 5 tấn

Ngoại lệ: Xe cứu thương, cứu hỏa, quân sự đang làm nhiệm vụ khẩn cấp

Biển P.106b — Cấm xe tải vượt tải trọng

Ký hiệu: Hình xe tải + số tấn (ví dụ: 2.5t, 5t, 10t)

Cách tính tải trọng: Tổng trọng lượng toàn bộ (GVW) = trọng lượng xe không tải + hàng hóa + người

Ví dụ thực tế:

  • Biển ghi “5t”: Xe JAC X150 (tải trọng 1.5 tấn, trọng lượng bản thân 2.1 tấn) chở 1.4 tấn hàng → GVW = 3.5 tấn → Được phép đi
  • Biển ghi “5t”: Xe JAC N650 Plus (tải trọng 6.5 tấn, trọng lượng bản thân 4.2 tấn) chở 2 tấn hàng → GVW = 6.2 tấn → Vi phạm

Biển P.106c — Cấm xe chở hàng nguy hiểm

Biển cấm xe chở hàng nguy hiểmBiển cấm xe chở hàng nguy hiểm

Biển P.106c cấm xe chở hóa chất, chất nổ

Hàng nguy hiểm theo TCVN 6867:2007:

  • Chất nổ (Class 1): pháo hoa, thuốc nổ công nghiệp
  • Khí nén (Class 2): LPG, oxy, acetylene
  • Chất lỏng dễ cháy (Class 3): xăng, dầu diesel, cồn
  • Chất ăn mòn (Class 8): axit sulfuric, natri hydroxide
  • Chất phóng xạ (Class 7): thiết bị y tế, vật liệu công nghiệp

Yêu cầu vận chuyển: Xe phải có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, biển cảnh báo ADR, thiết bị chữa cháy

Biển P.107 — Cấm xe khách và xe tải

Biển cấm xe khách và xe tảiBiển cấm xe khách và xe tải

Biển P.107 cấm cả xe khách và xe tải

Phạm vi: Cấm xe khách (trên 9 chỗ) và xe tải (trên 3.5 tấn GVW)

Khu vực áp dụng:

  • Đường ven biển, khu du lịch (tránh ùn tắc mùa cao điểm)
  • Đường hầm, cầu vượt có hạn chế chiều cao/trọng tải
  • Khu công nghiệp giờ tan ca (18h-20h)

Biển P.115 — Cấm xe vượt tải trọng toàn bộ

Ký hiệu: Số tấn (ví dụ: 10t, 15t, 20t)

Khác biệt với P.106b:

  • P.106b: Giới hạn tải trọng xe đơn lẻ
  • P.115: Giới hạn tải trọng tổng (áp dụng cho xe đầu kéo + rơ-moóc)

Ví dụ: Biển P.115 ghi “20t” → Xe đầu kéo JAC K7 (8 tấn) + rơ-moóc (12 tấn) = 20 tấn → Được phép. Nếu tổng 21 tấn → Vi phạm

Biển P.116 — Cấm xe vượt tải trọng trục

Biển cấm tải trọng trụcBiển cấm tải trọng trục

Biển P.116 giới hạn tải trọng phân bổ trên mỗi trục xe

Cách tính tải trọng trục:

  • Trục đơn: Tải trọng tập trung trên 2 bánh
  • Trục kép (tandem): Tải trọng phân bổ trên 4 bánh (khoảng cách < 2m)

Ví dụ thực tế:

  • Biển ghi “10t/trục”: Xe JAC A5 3 cầu (tải trọng 18 tấn) phân bổ đều → mỗi trục chịu 6 tấn → Được phép
  • Nếu chở lệch tải (trục sau chịu 12 tấn) → Vi phạm

Mức phạt vi phạm biển cấm tải trọng xe tải 2026

Biển báo Hành vi vi phạm Mức phạt (VNĐ) Biện pháp khác
P.106a Đi vào đường cấm xe tải 800.000 – 1.000.000 Tước GPLX 1 tháng (tái phạm)
P.106b Vượt tải trọng quy định 1.000.000 – 2.000.000 Buộc dỡ hàng, tước GPLX 1-3 tháng
P.106c Chở hàng nguy hiểm sai quy định 2.000.000 – 4.000.000 Tạm giữ xe, tước GPLX 2-4 tháng
P.107 Đi vào đường cấm xe khách/tải 1.000.000 – 2.000.000 Tước GPLX 1-2 tháng
P.115 Vượt tải trọng toàn bộ 3.000.000 – 5.000.000 Buộc dỡ hàng, tước GPLX 2-4 tháng
P.116 Vượt tải trọng trục 4.000.000 – 6.000.000 Buộc dỡ hàng, tước GPLX 3-5 tháng

Lưu ý: Mức phạt tăng 50% nếu vi phạm trong khu vực ATGT đặc biệt (gần trường học, bệnh viện) hoặc gây tai nạn.

Trường hợp được miễn/giảm phạt

Miễn phạt hoàn toàn

  • Xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ (cứu thương, cứu hỏa, quân sự, công an)
  • Xe vận chuyển hàng cứu trợ thiên tai (có giấy xác nhận từ UBND)
  • Lỗi do biển báo bị che khuất, hư hỏng (có ảnh chụp hiện trường)

Giảm 50% mức phạt

  • Vượt tải dưới 10% (ví dụ: biển ghi 5t, xe chạy 5.4t)
  • Hợp tác tốt, thừa nhận lỗi ngay, không chống đối
  • Hoàn cảnh khó khăn (có xác nhận từ chính quyền địa phương)

Giảm 25% mức phạt

  • Vi phạm lần đầu, không có tiền án tiền sự
  • Tự nguyện nộp phạt trong 10 ngày

Lộ trình xe tải tránh biển cấm tại TP.HCM 2026

Giờ cấm: 6h-9h và 16h30-20h (thứ 2-6)

Tuyến đường cấm:

  • Quốc lộ 1 (đoạn Bình Triệu – An Sương)
  • Xa lộ Hà Nội (toàn tuyến)
  • Đại lộ Võ Văn Kiệt (cầu Kênh Tẻ – cầu Phú Mỹ)
  • Đường Nguyễn Văn Linh (toàn tuyến)

Tuyến thay thế:

  • Vành đai 2 (đường Nguyễn Thị Định – Phạm Văn Đồng)
  • Cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây (xe trên 10 tấn)
  • Quốc lộ 50 (hướng Bình Chánh – Long An)

So sánh biển cấm tải trọng Việt Nam và quốc tế

Tiêu chí Việt Nam (QCVN 41:2019) EU (Vienna Convention) Mỹ (MUTCD)
Đường kính biển 600mm 600-900mm 750mm (30 inch)
Màu viền Đỏ Pantone 485C Đỏ RAL 3020 Đỏ FHWA Red
Ký hiệu tải trọng Tấn (t) Tấn (t) Pound (lbs) hoặc tấn ngắn
Phạm vi hiệu lực Đến giao lộ tiếp theo Đến biển hết cấm Theo biển phụ (distance plate)

Lưu ý cho tài xế quốc tế: 1 tấn (metric ton) = 2,204.62 lbs. Xe tải Mỹ thường ghi tải trọng theo GVWR (Gross Vehicle Weight Rating) tính bằng lbs.

Kinh nghiệm tuân thủ biển cấm từ tài xế JAC

Anh Nguyễn Văn Hùng (10 năm lái xe JAC A5 3 cầu, vận chuyển container Cát Lái – Bình Dương):

“Tôi luôn kiểm tra tải trọng trước khi xuất bến bằng cân điện tử. Với xe 3 cầu chở 18 tấn, tôi phân bổ hàng sao cho trục giữa chịu tải nhiều nhất (7-8 tấn), trục trước và sau mỗi trục 5-6 tấn. Khi gặp biển P.116 ghi ’10t/trục’, tôi yên tâm vì không trục nào vượt quá. Ngoài ra, tôi luôn tránh đường cấm giờ cao điểm bằng cách xuất phát lúc 5h sáng hoặc 21h tối.”

Câu hỏi thường gặp

1. Xe bán tải (pickup) có bị cấm theo biển P.106a không?

Không, nếu xe đăng ký loại “xe con” (dưới 9 chỗ, tải trọng dưới 750kg). Tuy nhiên, nếu xe bán tải đăng ký loại “xe tải” (ví dụ: Ford Ranger XL 2 cầu) thì bị cấm.

2. Xe đầu kéo không kéo rơ-moóc có được đi vào đường cấm xe tải không?

Không, vì xe đầu kéo vẫn thuộc loại xe tải theo TCVN 4244:2012. Chỉ trừ trường hợp biển ghi rõ “Cấm xe tải có rơ-moóc”.

3. Biển P.106b ghi “5t” nhưng xe tôi chỉ chở 4 tấn hàng, xe nặng 2 tấn, tổng 6 tấn có vi phạm không?

Có, vì tổng trọng lượng toàn bộ (GVW) = 6 tấn > 5 tấn. Bạn cần giảm hàng xuống còn 3 tấn để GVW = 5 tấn.

4. Tôi có thể khiếu nại nếu biển báo bị cây che khuất không?

Có, theo Điều 99 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Bạn cần chụp ảnh hiện trường, gửi đơn khiếu nại đến UBND quận/huyện trong 10 ngày kể từ ngày bị xử phạt.


Việc nắm vững quy định về biển cấm tải trọng xe tải không chỉ giúp tài xế tránh phạt nguội mà còn bảo vệ cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn giao thông. Nếu bạn đang tìm kiếm xe tải JAC chính hãng với tư vấn tải trọng phù hợp lộ trình, liên hệ OTO JAC Việt Nam để được hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

Công ty Cổ phần Ô Tô Tây Bắc Sài Gòn

  • Trụ sở TP.HCM: 43/7A Quốc lộ 22, Xuân Thới Đông, Hóc Môn
  • Bình Dương: 448 Phạm Ngọc Thạch, Phú Mỹ, Thủ Dầu Một
  • Bình Phước: 12 Nguyễn Huệ, Tân Thiện, Đồng Xoài
  • Hotline KD: 0767 000 333
  • Hotline DV: 0969 724 247

Ngày cập nhật gần nhất 08/03/2026 by Vỹ Nhân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *